Sunitinib - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Sunitinib và danh sách các sản phẩm chứa Sunitinib

Cảnh báo

Sunitinib có thể làm cho da chuyển màu vàng và làm tóc sáng màu hoặc mất màu. Sunitinib cũng có thể gây huyết áp cao. Cần kiểm tra huyết áp thường xuyên trong khi sử dụng sunitinib.

Hướng dẫn sử dụng

Dùng sunitinid theo chỉ dẫn của bác sĩ, bác sĩ có thể tăng hoặc giảm liều theo tình trạng của bệnh nhân.

Để điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) hoặc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), sunitinib thường được dùng một lần một ngày trong 4 tuần (28 ngày) sau đó nghỉ 2 tuần trước khi bắt đầu chu kỳ liều tiếp theo. Để điều trị các khối u thần kinh nội tiết tụy (pNET): dùng mỗi ngày một lần và dùng vào một thời gian cố định trong ngày.

Chỉ định

Sunitinib được sử dụng để điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa (dạ dày, ruột, thực quản) mà không được điều trị thành công với imatinib hoặc những người không thể sử dụng imatinib. Sunitinib cũng được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận, điều trị các khối u thần kinh nội tiết tụy (pNET, một loại các khối u bắt đầu ở một số tế bào của tuyến tụy) ở những người có khối u đã trở nên tồi tệ và không thể được điều trị bằng phẫu thuật. Sunitinib giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự lây lan của các tế bào ung thư và có thể giúp thu nhỏ các khối u.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với những người dị ứng với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Sunitinib có thể gây ra tác dụng phụ, chẳng hạn như: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, ợ nóng, lở loét trên môi hoặc trong miệng và họng. Đau, kích ứng, hoặc cảm giác nóng rát của môi, lưỡi, miệng hoặc cổ họng. Khô miệng, ăn mất ngon, giảm cân, rụng tóc, móng tay mỏng, khàn tiếng, da tái hoặc khô, nhạy cảm với nhiệt, khó chịu bất thường ở nhiệt độ lạnh.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng như: bầm tím hoặc chảy máu bất thường, phân có màu đen, máu trong phân, tiểu máu, nôn ra máu, đau dạ dày, đau đầu, sốt, rối loạn nhịp tim, choáng hoặc ngất xỉu, tức ngực, khó thở, đau khi hít thở, ho, ho ra máu, đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Lưu ý

Trước khi dùng sunitinib, cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết nếu bạn bị dị ứng với sunitinib, mannitol ,, bất kỳ thành phần của viên nang sunitinib, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, đặc biệt là các thuốc sau đây: thuốc kháng sinh nhất định như clarithromycin (Biaxin, trong Prevpac), erythromycin (EES, Eryc, Ribery-Tab, Erythrocin, PCE), rifampin (Rifadin, trong Rifamate, Rifater), rifabutin (Mycobutin) , rifapentine (Priftin), telithromycin (Ketek), và troleandomycin (TAO) (không có sẵn ở Mỹ); thuốc kháng nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), và voriconazole (Vfend); bevacizumab (Avastin), thuốc chẹn kênh canxi nhất định như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac, những người khác) và verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan, trong Tarka); cimetidine (Tagamet); dexamethasone; một số thuốc trị trầm cảm như fluvoxamine và nefazodone; một số thuốc cho vi rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) bao gồm atazanavir (Reyataz), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), ritonavir (Norvir, trong Kaletra), và saquinavir (Invirase); thuốc điều trị nhịp tim không đều bao gồm amiodarone (Cordarone, Pacerone), disopyramide (Norpace), dofetilide (Tikosyn) procainamide (Procanbid), quinidine, và sotalol (Betapace, Betapace AF, Sorine); một số thuốc co giật như carbamazepine (Carbatrol, Equetro, Tegretol), phenobarbital, phenytoin (Dilantin, Phenytek); và pioglitazone (Actos, trong Actoplus Met, Duetact). Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có hoặc đã từng có một vấn đề chảy máu; đau thắt ngực, nhịp tim chậm, nhanh, nhồi máu cơ tim; phẫu thuật tim; suy tim; huyết áp cao; thuyên tắc phổi; co giật; một cơn đột quỵ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua; hoặc bệnh tim, bệnh thận, hoặc tuyến giáp, nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa.

Quá liều

Nếu có dấu hiệu quá liều cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Không ăn bưởi hoặc uống nước bưởi khi dùng thuốc này.

Tương tác

Thuốc này có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.