Rivastigmine - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Rivastigmine và danh sách các sản phẩm chứa Rivastigmine

Cảnh báo

Thuốc có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp, làm trầm trọng thêm tình trạng run, viêm da, động kinh, chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn đường tiểu, đột biến gen.

Hướng dẫn sử dụng

Nên uống Rivastigmine trong bữa ăn, chia làm 2 lần vào buổi sáng và tối.

Bệnh Alzheimer

  • Liều khuyến cáo cho dung dịch uống và viên nang ở bệnh Alzheimer là 6-12mg/ ngày, chia 2 lần/ ngày.
  • Liều ban đầu: Bắt đầu điều trị với liều 1,5mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Liều chuẩn: Áp dụng tối thiểu sau 2 tuần và nếu dung nạp tốt, tăng liều Rivastigmine tới 3mg/ lần x 2 lần/ ngày. Tăng tiếp đến 4,5mg/ lần x 2 lần/ ngày và 6mg/ lần x 2 lần/ ngày tối thiểu sau 2 tuần với liều liền trước và nếu dung nạp tốt. Liều tối đa là 6mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Bệnh mất trí nhớ Parkinson

  • Liều có hiệu quả để kiểm soát bệnh mất trí nhớ liên quan đến bệnh Parkinson là 3-12mg/ ngày, chia 2 lần / ngày.
  • Liều ban đầu: Bắt đầu điều trị với liều 1,5mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Liều chuẩn: Áp dụng tối thiểu sau 4 tuần và nếu dung nạp tốt, tăng liều đến 3mg/ lần x 2 lần/ ngày. Tăng tiếp đến 4,5mg/ lần x 2 lần/ ngày và 6mg/ lần x 2 lần/ ngày, sau tối thiểu 4 tuần với liều liền trước và nếu dung nạp tốt. Liều tối đa là 6mg/ lần x2lần/ ngày.
  • Gián đoạn điều trị: Nếu thuốc gây tác dụng phụ (ví dụ, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn) dẫn đến tình trạng không dung nạp thuốc, bệnh nhân cần được hướng dẫn để không tiếp tục điều trị một thời gian, sau đó khởi động lại ở liều bằng hoặc thấp hơn liều đầu tiên.

Bệnh nhân suy gan và suy thận mức độ nhẹ đến trung bình cần được xem xét giảm liều.Bệnh nhân nhẹ cân: Vì mức Rivastigmine trong máu thay đổi theo trọng lượng cơ thể, cần thận trọng khi áp dụng liều chuẩn và theo dõi bệnh nhân có trọng lượng cơ thể thấp (<50kg) và xem xét giảm liều duy trì đến 4.6mg/ ngày nếu phát triển độc tính.

Chỉ định

Điều trị bệnh Alzheimer, bệnh mất trí nhớ Parkinson thể nhẹ và vừa.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Rivastigmine, các dẫn xuất cacbamat hoặc các thành phần khác; tiền sử dị ứng da với Rivastigmine.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, ợ nóng hay khó tiêu, đau bụng, giảm cân, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, yếu ớt, chóng mặt, đau đầu, cực kỳ mệt mỏi, run, tăng tiết mồ hôi, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, nhầm lẫn, ngất xỉu, phân có màu đen, có máu đỏ trong phân, nôn ra máu hoặc chất trông giống bã cà phê, tiểu khó, đi tiểu đau, co giật, trầm cảm, lo lắng, có hành vi hung hăng, ảo giác, chuyển động và co thắt cơ bắp không kiểm soát. Rivastigmine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi sử dụng rivastigmine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với rivastigmine, neostigmine (Prostigmin), physostigmine (Antilirium, Isopto Eserine), Pyridostigmine (Mestinon, Regonol) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác; các thuốc bạn đang sử dụng.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về Rivastigmine ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc này trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết Rivastigmine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em và người vị thành niên (<18 tuổi).
  • Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan: Xem xét sử dụng liều thấp nhất (4,6mg/ ngày) ở cả liều khởi đầu và liều duy trì cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Không sử dụng Rivastigmine ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân nhẹ cân hoặc quá nhiều cân: Cần thay đổi liều và theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có trọng lượng cơ thể quá thấp hoặc quá cao.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, ra mồ hôi, nhịp tim chậm, són tiểu, tư duy và chuyển động chậm lại, chóng mặt, ngất xỉu, mờ mắt, khó thở, mất ý thức, co giật. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Nếu đã dùng rivastigmine được vài ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ vì có thể bạn sẽ phải khởi động lại việc dùng thuốc với liều thấp hơn.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

  • Metoclopramide: Do nguy cơ mắc phản ứng phụ ngoại tháp, tránh sử dụng đồng thời metoclopramide và rivastigmine.
  • Cholinomimetic và thuốc kháng cholinergic khác: Rivastigmine có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc cholinomimetic khác và có thể can thiệp vào hoạt động của các thuốc kháng cholinergic (ví dụ, oxybutynin, tolterodine). Tránh dùng đồng thời rivastigmine với các thuốc này vì những tác dụng dược lý, trừ khi cần thiết về mặt lâm sàng.
  • Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời rivastigmine với thuốc chẹn bêta, đặc biệt là cardioselective (bao gồm atenolol) có thể gây ngất xỉu. Tránh dùng đồng thời rivastigmine với các thuốc này.