Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Pegfilgrastim (thuốc tiêm) - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Pegfilgrastim (thuốc tiêm) và danh sách các sản phẩm chứa Pegfilgrastim (thuốc tiêm)

Cảnh báo

Thuốc có thể gây vỡ lách, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), tăng sinh khối u, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả phản vệ.

Hướng dẫn sử dụng

Liều thông thường dành cho người lớn cho giảm bạch cầu do hóa trị

6mg tiêm dưới da một lần trong mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.

Liều thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu do hóa trị

  • 1-12 tuổi: 100mcg / kg (liều tối đa: 6mg) một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
  • Từ 13 đến 18 tuổi và >45kg: 6mg một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.

Chỉ định

Pegfilgrastim được chỉ định để rút ngắn thời gian giảm bạch cầu trung tính và giảm tỷ lệ sốt do hạ bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân điều trị hóa trị liệu độc tế bào do mắc các bệnh ác tính (ngoại trừ bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính và hội chứng loạn sản tủy)

Chống chỉ định

Không dùng Pegfilgrastim cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với pegfilgrastim hoặc Filgrastim.

Tác dụng phụ

Mẩn đỏ, sưng tấy, bầm tím, ngứa hoặc nổi u ở vị trí tiêm, đau xương, khớp hoặc cơ bắp, đau đầu, yếu ớt, táo bón, nôn, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Đau ở phần trên bên trái của dạ dày hoặc đầu vai trái, sốt, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, chóng mặt, ra mồ hôi, nổi mề đay, phát ban, ngứa, sưng quanh miệng hoặc mắt. Pegfilgrastim có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc này.

Lưu ý

Trước khi sử dụng pegfilgrastim, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với pegfilgrastim, Filgrastim (Neupogen), thuốc sử dụng vi khuẩn E. coli hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác hay nếu bạn dị ứng với latex, các thuốc bạn đang sử dụng. Nói với bác sĩ nếu bạn đang được điều trị bằng xạ trị và có hay đã từng bị ung thư máu, tủy xương hoặc bệnh tế bào hình liềm. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang sử dụng pegfilgrastim. Pegfilgrastim làm giảm nguy cơ nhiễm trùng nhưng không ngăn cản tất cả các bệnh nhiễm trùng có thể phát triển trong khi hoặc sau khi hóa trị. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu bị nhiễm trùng như sốt; ớn lạnh; phát ban; viêm họng; tiêu chảy hoặc bị đỏ, sưng, đau xung quanh một vết cắt.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng pegfilgrastim trong thời gian mang thai nếu lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi và những thai phụ dùng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết pegfilgrastim có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi dùng pegfilgrastim cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp, đậy kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản thuốc tiêm pegfilgrastim trong ngăn mát tủ lạnh. Nếu vô tình để thuốc vào ngăn đá, bạn có thể chuyển xuống ngăn mát tủ lạnh để làm tan băng. Tuy nhiên, nếu đóng băng ống thuốc tiêm hai lần, bạn nên vứt bỏ thuốc. Có thể bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng trong vòng 48 giờ nhưng phải tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Nếu được tiêm pegfilgrastim ở nhà, nói chuyện với bác sĩ về những gì cần làm nếu bạn quên tiêm thuốc theo lịch.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

Không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức giữa thuốc tiêm pegfilgrastim và các loại thuốc khác. Tình trạng tủy xương tăng hoạt động tạo tế bào bạch cầu có thể dẫn đến những thay đổi về xương.