Cảnh báo

Thuốc có thể gây hạ natri máu, phản ứng phản vệ và phù mạch, các phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độcbiểu bì, tăng sinh khối u,đột biến gen, suy giảm khả năng sinh sản. Bệnh nhân có thể có ý nghĩ và hành vi tự tử.

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng

Tất cả các liều dùng nên được chia ra 2 lần / ngày. Dung dịch uống oxcarbazepine và viên nén bao phim oxcarbazepine có thể được dùng ở liều lượng bằng nhau. Đối với dung dịch uống, trước khi sử dụng cần lắc kỹ chai và dùng liều ngay sau đó; sau mỗi lần sử dụng, đóng chai và rửa dụng cụ định lượng bằng nước ấm và để khô hoàn toàn. Thuốc có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.

Liều lượng

Người lớn: Liều khởi đầu 600 mg / ngày, chia 2 lần. Liều khuyến cáo hàng ngày là 1200mg / ngày. Liều hàng ngày trên 1200mg / ngày cho thấy hiệu quả cao hơn nhưng hầu hết bệnh nhân đều không thể chịu đựng được liều 2400mg / ngày. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ và kiểm tra nồng độ huyết tương của bệnh nhân trong thời gian điều trị.Chuyển đổi sang đơn trị liệu với oxcarbazepine: Bệnh nhân dùng đồng thời Oxcarbazepine với các thuốc chống động kinh khác có thể chuyển sang đơn trị liệu với Oxcarbazepine, liều 600mg / ngày, chia 2 lần, đồng thời giảm dần liều của các thuốc chống động kinh khác và dừng hoàn toàn các thuốc này trong 3-6 tuần, trong khi liều tối đa của Oxcarbazepine cần đạt được trong khoảng 2-4 tuần. Có thể tăng chỉ định lâm sàng của Oxcarbazepine lên mức tối đa 1200mg / ngày trong khoảng 1 tuần để đạt được liều khuyến cáo hàng ngày là 2400mg / ngày. Liều hàng ngày 1200mg / ngày đã được chứng minh là có hiệu quả ở bệnh nhân đơn trị liệu được bắt đầu với Oxcarbazepine. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn chuyển tiếp này.Bệnh nhân hiện không được điều trị bằng các thuốc chống động kinh khác có thể có đơn trị liệu bắt đầu với Oxcarbazepine. Liều khởi đầu là 600mg / ngày, chia 2 lần; tiếp đó cứ 3 ngày liều lại được tăng thêm 300mg / ngày so với liều trước đó cho đến khi đạt tới liều 1200mg / ngày.

Bệnh nhân nhi (2 - 16 tuổi): Liều hàng ngày từ 8-10mg / kg, không vượt quá 600mg / ngày, chia 2 lần. Liều duy trì cần đạt được sau hơn 2 tuần và phụ thuộc vào trọng lượng bệnh nhân như sau: 20-29kg: 900mg / ngày; 29,1-39kg: 1200mg / ngày; > 39kg: 1800mg / ngày.Chuyển đổi sang đơn trị liệu với oxcarbazepine (4 - 16 tuổi): Bệnh nhân dùng đồng thời Oxcarbazepine với các thuốc chống động kinh khác có thể chuyển sang đơn trị liệu với Oxcarbazepine, liều 8-10 mg / kg / ngày, chia 2 lần, đồng thời giảm dần liều của các thuốc chống động kinh khác và dừng hoàn toàn các thuốc này trong 3-6 tuần, trong khi liều tối đa của Oxcarbazepine cần đạt 10mg / kg / ngày trong khoảng 1 tuần để đạt được liều khuyến cáo hàng ngày. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn chuyển đổi này.Bệnh nhân nhi (4 - 16 tuổi) hiện không được điều trị bằng các thuốc chống động kinh khác có thể có đơn trị liệu bắt đầu với Oxcarbazepine với liều khởi đầu 8-10 mg / kg / ngày, chia 2 lần; tiếp đó cứ 3 ngày liều lại được tăng thêm 5 mg / kg / ngày so với liều trước đó cho đến khi đạt được liều hàng ngày.

Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút), liều Oxcarbazepine khởi đầu bằng 1/2 liều khởi đầu thông thường (300mg / ngày) và tăng dần để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn.

Chỉ định

Điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hóa thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng - giật run ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định

Các trường hợp quá mẫn với oxcarbazepine. Bloc nhĩ thất.

Tác dụng phụ

Chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi thị lực, nhìn đôi, chuyển động mắt không kiểm soát, tiêu chảy, táo bón, ợ nóng, đau bụng, ăn mất ngon, thay đổi vị giác, khô miệng, tăng cân, lắc một phần cơ thể, khó phối hợp chuyển động, chuyển động và suy nghĩ chậm, các vấn đề về ngôn ngữ, hay quên, khó tập trung, căng thẳng, lâng lâng, đau lưng, yếu cơ hoặc đau thắt đột ngột, nổi mụn, đau răng, đau tai, nóng bừng, tăng tiết mồ hôi, triệu chứng giống cảm lạnh, chảy máu mũi, sưng, đỏ, ngứa, rát hay ngứa âm đạo, dịch âm đạo màu trắng đục. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, co giật kéo dài hoặc xảy ra thường xuyên hơn, đau đầu, khát bất thường, buồn nôn, nôn, yếu ớt, nhầm lẫn, giảm sự tỉnh táo, phát ban, sưng hoặc nổi mụn nước trong miệng, trên da hoặc bộ phận sinh dục, có vệt màu đỏ, tím hoặc chấm trên da, mắt đỏ, bị kích thích, ngứa, sốt, sưng hạch ở cổ hoặc dưới cánh tay, vàng da hoặc mắt, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, chảy máu trực tràng hoặc có máu trong phân, đau họng, ho, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, tăng / giảm số lần đi tiểu hoặc đi tiểu đau, đau khớp, tức ngực. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi dùng oxcarbazepine, nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với oxcarbazepine, carbamazepine (Carbatrol, Epitol, Equetro, Tegretol), bất kỳ loại thuốc nào hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và các thuốc bạn đang sử dụng. Chỉ dùng oxcarbazepine khi có sự theo dõi y khoa. Trong quá trình điều trị với oxcarbazepine bệnh nhân có thể bị giảm natri máu, nên kiểm tra natri máu trước và trong khi điều trị. Theo dõi cẩn thận bệnh nhân có nồng độ natri trong huyết thanh thấp và bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu. Trong quá trình điều trị, nếu lượng bạch cầu hay tiểu cầu thấp hay giảm xuống, nên theo dõi bệnh nhân và công thức máu cẩn thận. Nên ngưng oxcarbazepine nếu có dấu hiệu chèn ép tủy đáng kể. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý cho phản ứng trầm trọng trên da (như hội chứng Stevens - Johnson), nên ngưng ngay oxcarbazepine. Theo dõi cẩn thận bệnh nhân suy thận, suy gan hay suy tim và người già vì nhóm người này có nguy cơ bị tác dụng ngoại ý cao hơn. Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Không uống rượu vì có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai mắc bệnh động kinh nên được điều trị đặc biệt cẩn thận. Cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích của thuốc với những rủi ro có thể xảy ra, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ vì thuốc có thể gây quái thai. Oxcarbazepine và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đi qua nhau thai. Nếu tuyệt đối cần thiết và không có phương cách thay thế thuốc, nên dùng liều oxcarbazepine thấp nhất có thể được. Thuốc chống động kinh làm nặng thêm sự thiếu hụt a-xít folic, sự thiếu hụt này có thể góp phần gia tăng tần suất khiếm khuyết của thai nhi có mẹ được điều trị bằng thuốc chống động kinh. Do đó, nên bổ sung a-xít folic cho người mẹ trước và trong khi mang thai. Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể bỏ qua hay được điều trị.
  • Bà mẹ cho con bú: Oxcarbazepine và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó được bài tiết vào sữa mẹ. Nên cân nhắc giữa việc dừng thuốc và dừng cho con bú.
  • Trẻ em, người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Cần cân nhắc giảm liều.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Loại bỏ chai thuốc sau 7 tuần mở nắp.

Nếu quên uống thuốc

Trước khi bắt đầu điều trị bằng oxcarbazepine, hãy nói chuyện với bác sĩ về những gì cần làm nếu bạn vô tình bỏ lỡ một liều. Hỏi bác sĩ về thời gian giãn cách cần thiết giữa liều lỡ và liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

  • Oxcarbazepine có thể làm tăng nồng độ các chất nền của enzym CYP2C19 trong huyết tương, làm giảm nồng độ trong huyết tương của thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine, thuốc tránh thai và cyclosporine.
  • Chất cảm ứng cytochrome P450 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Oxcarbazepine.
  • Thuốc chống động kinh khác (AED): Oxcarbazepine có thể làm giảm hoặc tăng nồng độ trong huyết tươngcủa các thuốc này.
  • Thuốc tránh thai nội tiết: Dùng đồng thời Oxcarbazepine với thuốc ngừa thai đã được chứng minh là ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của hai thành phần nội tiết tố ethinylestradiol (EE) và levonorgestrel (LNG), làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai.
  • Thuốc chẹn canxi : Oxcarbazepinelàm giảm nồng độ trong huyết tương củacác thuốc này.

Dược động họ

Hấp thu

Oxcarbazepine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc được khử nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý 10, 11-dihydro-10-hydroxy-carbamazepine (dẫn xuất monohydroxy, MHD), chất này đạt đến các nồng độ cao hơn vài lần trong huyết tương so với thuốc dưới dạng không đổi. Khả dụng toàn thân của MHD tăng nhẹ nhưng chỉ có { nghĩa khi oxcarbazepine được dùng chung với thức ăn. Phân phối : chỉ một phần rất nhỏ (40%) chất chuyển hóa có hoạt tính MHD gắn với protein huyết thanh, chủ yếu với albumin. Thể tích phân phối là 0,7-0,8 l/kg (MHD). Do bị khử nhanh chóng, nồng độ trong huyết thanh của oxcarbazepine có thể được bỏ qua và chủ yếu x t đến chất chuyển hóa MHD. Dùng các liều duy nhất 150 đến 600 mg oxcarbazepine, diện tích dưới đường cong nồng độ trung bình trong huyết tương của MHD có tương quan tuyến tính với liều lượng ; nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương sau các liều 300 và 600 mg ở dạng viên n n tương ứng là 13,9 và 23,6 mmol/l. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ.

Chuyển hóa

Oxcarbazepine được chuyển hóa rộng rãi ở người, dưới 1% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thuốc bị khử nhanh chóng thành MHD có hoạt tính dược l{ như là chất chuyển hóa chủ yếu. Các chất chuyển hóa phụ là các chất liên hợp glucuronic và sulfate trực tiếp của oxcarbazepine và chất chuyển hóa 10, 11-dihydro-10, 11dihydroxy.

Đào thải

Thời gian bán hủy đào thải của MHD trong huyết tương người trung bình là 9 giờ, sau khi dùng các liều duy nhất oxcarbazepine ; thanh thải toàn phần trong huyết tương là 3,6 l/giờ. Khi uống nhiều liều liên tiếp oxcarbazepine, dược động của thuốc dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó không thay đổi, cho thấy không có tích tụ thuốc. Oxcarbazepine được đào thải hoàn toàn ; hơn 95% liều dùng, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 10 ngày. Các dạng tự do và liên hợp của MHD chiếm 60% lượng được đào thải qua thận và phần chất chuyển hóa liên hợp phụ chiếm khoảng 5-15% cho mỗi chất.