Nilotinib - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Nilotinib và danh sách các sản phẩm chứa Nilotinib

Hướng dẫn sử dụng

Nilotinib là thuốc dạng viên nangđược sử dụng bằng đường miệng. Nó thường được dùng 2 lần/ ngày trên một dạ dày trống rỗng, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn bất kỳ thực phẩm nào đó. Hãy dùng nilotinib vào khoảng cùng một lần mỗi ngày, mỗi liều cách nhau 12 giờ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên bao bì một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Hãy sử dụng nilotinib đúng theo chỉ dẫn, không uống nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định của bác sĩ. Uống thuốc cùng với nước, không phân chia, nhai, hoặc nghiền nát các viên thuốc. Bác sĩ có thể giảm liều của bạn trong khi điều trị , điều này sẽ phụ thuộc vào tác dụng của thuốc đối với bạn và các tác dụng phụ bạn gặp phải. Tiếp tục dùng nilotinib ngay cả khi bạn cảm thấy tốt, không ngưng dùng nilotinib mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn.

Chỉ định

Nilotinib được sử dụng để điều trị một số loại ung thư bạch cầu (ung thư bắt đầu trong các tế bào máu trắng) ở những người có bệnh điều trị không thành công với imatinib (Gleevec) hoặc những người không thể sử dụng imatinib. Nilotinib thuộc nhóm thuốc ức chế kinase. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của các protein bất thường, là tín hiệu tế bào ung thư nhân lên. Điều này giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự lây lan của các tế bào ung thư.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với những người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Nilotinib có thể gây ra tác dụng phụ như: phát ban, ngứa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, ợ nóng, đầy hơi, ăn mất ngon, đâu đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó ngủ hoặc duy trrì giấc ngủ, đổ mồ hôi đêm, chuột rút, đau xương khớp, đau cơ, rụng tóc, da khô, đỏ da, tê, rát hay ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng nào dưới đây, hãy gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn: chảy máu hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân, máu trong nước tiểu hoặc phân, mệt mỏi, sốt, đau họng, ớn lạnh, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác, khó thở, sưng tay, mắt cá chân, bàn chân, hoặc khuôn mặt, đau vùng dạ dày đột ngột, vàng da và mắt,

Nilotinib có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường khi dùng thuốc này.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các thuốc mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, gọi ngay trung tâm cấp cứu 115.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thường xuyên của bạn. Đừng dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Không ăn bưởi, uống nước ép bưởi, hoặc sử dụng các thực phẩm có chứa chiết xuất từ bưởi khi dùng thuốc này.

Tương tác

Nilotinib có thể tương tác với các thuốc khác, chẳng hạn như:

  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin như: irbesartan (Avapro) và losartan (Cozaar, trong Hyzaar);
  • Thuốc chống đông máu ('' làm loãng máu '') như warfarin (Coumadin); aripiprazole (Abilify);
  • Benzodiazepines nhất định như alprazolam (Xanax), diazepam (Valium), midazolam, triazolam và (Halcion); buspirone (Buspar);
  • Thuốc chẹn kênh canxi nhất định như amlodipine (Norvasc), diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac, những người khác), felodipine (Plendil), nicardipine (Cardene), nifedipine (Adalat, Procardia), nisoldipine (Sular), và verapamil (Calan, Isoptin , Verelan);
  • Một số thuốc hạ cholesterol (statin) bao gồm atorvastatin (Lipitor), fluvastatin (Lescol), lovastatin (Mevacor), và simvastatin (Zocor);
  • Chlorpheniramine, dexamethasone (Mymethasone); flecainide (Tambocor); haloperidol (Haldol);
  • Một số thuốc trị trầm cảm như amitriptylin, desipramine (Norpramin), duloxetine (Cymbalta), imipramine (Tofranil), paroxetin (Paxil), và venlafaxine (Effexor);
  • Thuốc uống nhất định cho bệnh tiểu đường như glipizide (Glucotrol) và tolbutamide;
  • Một số thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Neoral, SANDIMUNE) và tacrolimus (Prograf);
  • Một số thuốc co giật như carbamazepine (Equetro, Carbatrol, Tegretol), phenobarbital, phenytoin (Dilantin, Phenytek);
  • methadone (Methadose); mexiletin;
  • Một số loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như celecoxib (Celebrex), diclofenac (Voltaren), ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve, Naprosyn), và piroxicam (Feldene); ondansetron (Zofran); propafenone (Rythmol); quinine (Qualaquin); rifabutin (Mycobutin); rifampin (Rifadin); rifapentine (Priftin); risperidone (Risperdal); sildenafil (Viagra, Revatio); tamoxifen; testosterone (Androderm, Androgel, Striant, những người khác); timolol; torsemide; tramadol (Ultram, trong Ultracet); trazodone; và vincristine.