Daptomycin (thuốc tiêm) - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Daptomycin (thuốc tiêm) và danh sách các sản phẩm chứa Daptomycin (thuốc tiêm)

Hướng dẫn sử dụng

Daptomycin có dạng bột tiêm, được pha với dung dịch tiêm để tiêm vào tĩnh mạch, thường được dùng mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị của bạn phụ thuộc vào loại nhiễm trùng được điều trị và đáp ứng với điều trị, thường là trong hai tuần, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Nếu bạn thực hiện tiêm daptomycin ở nhà, sử dụng nó vào cùng khoảng thời gian mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

Bạn sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn trong những ngày điều trị đầu tiên với daptomycin. Nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên xấu đi, hãy gọi cho bác sĩ của bạn. Sử dụng daptomycin dạng tiêm cho đến khi bạn hoàn thành việc kê đơn, ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn ngừng sử dụng tiêm daptomycin quá sớm hoặc bỏ liều, nhiễm trùng của bạn có thể không được hoàn toàn điều trị và vi khuẩn có thể trở nên đề kháng với thuốc kháng sinh.

Chỉ định

Daptomycin dạng tiêm được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh nhiễm trùng máu nhất định hoặc nhiễm trùng da nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: tiêu chảy; buồn nôn; táo bón; nôn; đau bụng; khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ; đau đầu; tăng tiết mồ hôi; đỏ, đau, hoặc sưng tại chỗ tiêm; tăng cân bất thường; viêm họng; tiểu tiện thường xuyên; cảm giác nóng rát khi đi tiểu

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng này, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức: nổi mề đay; phát ban; ngứa; nổi mụn nước hoặc lột da; khó thở hoặc nuốt; tức ngực; ho; cơn sốt mới hoặc xấu đi; tiêu chảy nặng với phân nước hoặc có máu (lên đến 2 tháng sau khi điều trị); đau cơ hay yếu cơ; nước tiểu sẫm màu hoặc có màu cola; đau, rát, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân; nhịp tim nhanh; hoa mắt; da nhợt nhạt; nhầm lẫn; cực kỳ mệt mỏi

Lưu ý

Daptomycin có thể làm cho bạn chóng mặt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.

Thận trọng khi sử dụng thuốc này với người lớn tuổi bởi vì họ có thể nhạy cảm hơn với tác động của daptomycin.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết trong quá trình mang thai. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú: Daptomycin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Thực hiện theo các hướng dẫn bảo quản của nhân viên y tế. Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Nếu quên uống thuốc

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian tiêm liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.

Tương tác

Một số sản phẩm có thể tương tác với Daptomycin dạng tiêm: aminoglycosides (ví dụ, tobramycin), thuốc chống đông máu warfarin, thuốc làm giảm cholesterol máu(ví dụ, simvastatin, lovastatin), vắc xin sống.

Thuốc này này có thể gây ảnh hường đến các xét nghiệm nhất định (bao gồm cả xét nghiệm đông máu như PT và INR), dẫn đến kết quả xét nghiệm sai. Hãy chắc chắn rằng các nhân viên phòng thí nghiệm và bác sĩ đã biết bạn sử dụng loại thuốc này trước khi thực hiện xét nghiệm.