Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Benzylthiouracil - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Benzylthiouracil và danh sách các sản phẩm chứa Benzylthiouracil

Mục lục [-]

    Loại thuốc:

    Thuốc kháng giáp, dẫn chất thiouracil

    Dạng thuốc và Hàm lượng:

    Viên nén 25mg

    Dược lý và Cơ chế tác dụng:

    Bezylthiouracil là thuốc kháng giáp tổng hợp, thuộc dẫn chất thiouracil. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp nhờ ngăn cản quá trình gắn iod vào gốc tyrosyl của thyroglobulin và cũng ức chế sự kết hợp hai gốc iodotyrosyl thành iodothyronin. Ngoài ra, benzylthiouracil còn ức chế khử iod của thyroxin thành triiodothyronin ở ngoại vi (tác dụng của triiodothyronin mạnh hơn nhiều so với thyroxin), nên về lý thuyết, thuốc này có tác dụng hơn thiamazol trong điều trị cơn nhiễm độc giáp.

    Benzylthiouracil không ức chế tác dụng của hormon giáp đã hình thành trong tuyếp giáp hoặc có trong tuần hoàn, cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormon giáp đưa từ ngoài vào. Do đó, benzylthiouracil không có tác dụng trong nhiễm độc giáp do dùng quá liều hormon giáp.

    Nếu tuyến giáp đã có một nồng độ iod tương đối cao (so dùng iod từ trước hoặc do dùng iod phóng xạ trong chẩn đoán), thì cơ thể sẽ đáp ứng chậm với benzylthiouracil.

    Nếu dùng benzylthiouracil liều quá cao và thời gian dùng quá dài, sẽ gây giảm năng tuyến giáp. Nồng độ hormon giáp giảm làm cho tuyến yên tăng tiết TSH (Thyreo-Stimulating Hormone). TSH kích thích lại sự phát triển tuyếp giáp, có thể gây ra bướu giáp. Để tránh hiện tượng này, khi chức năng tuyến giáp đã trở về bình thường, phải dùng liệu pháp vừa phải, để ức chế sản xuất hormon giáp ở một mức độ nhất định, hoặc kết hợp dùng hormon giáp tổng hợp như levothyroxin để tuyến yên không tăng tiết TSH.

    Dược động học

    Benzylthiouracil hấp thu qua đường tiêu hoá 20 – 30 phút sau khi uống. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 2 giờ.

    Benzylthiouracil liên kết mạnh với protein trong huyết tương và tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết được vào sữa mẹ, nhưng ít hơn nhiều so với thiamazol.

    Thuốc và các chất chuyển hoá được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Chỉ định:

    • Cường giáp, kể cả bệnh Graves-Basedow.
    • Chuẩn bị trước khi phẫu thuật cắt tuyến giáp cường chức năng.
    • Điều trị bổ trợ trước và trong khi dùng liệu pháp iod phóng xạ.
    • Cơn nhiễm độc giáp cấp (hoặc cơn bão giáp trạng) cùng với các biện pháp điều trị khác.