Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
1,000,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Methylergometrine Maleate 0.2mg/1ml tác dụng cầm máu sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt. Methylergometrine Maleate 0.2mg/1ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có tác dụng điều trị bệnh cao.
Methylergonovine maleate - 0,2mg/ml.
Dung dịch tiêm.
Thuốc có tác dụng cầm máu sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt.
Methylergomertrine maleate được sử dụng như một sự lựa chọn thứ hai khi các thuốc quy định dành cho tử cung như oxytocin, prostaglandin hay các dẫn chất khác không hiệu quả hay bị chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Huyết áp cao
Tiền sản giật và sản giật sau sinh
Suy gan và/hoặc suy thận nặng
Rối loạn mạch thiếu máu cục bộ
Nhiễm khuẩn.
Cách dùng:
Thuốc sử dụng bằng đường tiêm, truyền.
Liều dùng:
Dùng tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 3 liều/ngày, mỗi liều 0,5ml (1/2 ống tương đương với 0,1 mg methylergometrine maleate); như vậy mỗi ngày 0,3 mg (300mcg) methylergometrine maleate.
Hoặc tiêm bắp 1 – 3 liều/ngày, mỗi liều l ml (một ống tương đương với 0,2mg methylergometrine maleate), như vậy mỗi ngày 0,6mg (600mcg) methylergometrine maleate.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Thuốc có chứa natri nhưng nhỏ hơn 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi ml
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Rất thường gặp (> 1/10)
Thường gặp (> 1/100 – < 1/10)
Không thường gặp (> 1/1000 – < 1/100)
Hiếm gặp (> 10 000 – < 1/1000)
Rất hiếm gặp (<1/10 0000)
Không rõ (không xác định được từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
Rối loạn tim
Thường gặp: Nhịp tim nhanh
Không thường gặp: Triệu chứng đau thắt ngực, nhịp tim nhanh hoặc chậm thoáng qua
Rối loạn mạch:
Rất thường gặp: Tăng huyết áp ở phụ nữ do tăng huyết áp trong quá trình mang thai.
Thường gặp: Tăng huyết áp ở bệnh nhân có tiền sử huyết áp bình thường.
Không thường gặp: Giảm huyết áp
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: nôn, buồn nôn
Rối loạn da và lớp dưới da:
Thường gặp: Các phản ứng da, đổ mồ hôi
Phụ nữ có thai, sản phụ và biến chứng chu sinh
Rất thường gặp: Đau bụng (do co bóp tử cung)
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Mặc dù methylergometrine tác động có tính lựa chọn lên tử cung, nhưng tương tác thuốc phụ thuộc vào liều thêm vào cùng với ergot alkaloids. Ở người một lượng methysergide được chuyển hóa thành methylergometrine, và kết quả là nồng độ methylergometrine trong cơ thể kết hợp với việc dùng methylergometrine ngoại sinh có thể gây ra phản ứng quá liều.
Hiệu quả dược lý của methylergometrine có thể bị ảnh hưởng bởi các thụ thể alpha và beta có hoạt tính. Do đó methylergometrine có khả năng ảnh hưởng lên giãn mạch và vận mạch của các thuốc kích thích thần kinh giao cảm hay ergotamine.
Có sự hiệp lực giữa methylergometrin maleate và các thuốc gây kích thích tử cung như oxytocin và prostaglandins. Cơn tăng huyết áp với phù não và co giật đã được báo cáo khi kết hợp với oxytocin. Tuy nhiên, thuốc gây mê như halothane và methoxyflurane lại làm giảm hiệu lực của methylergometrin maleate trên tử cung.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, nôn, lo lắng, lạnh, da nhợt nhạt, hoa mắt, tim đập nhanh, có thể ù tai và dị cảm. Nếu không nôn, liều lượng lớn có thể dẫn đến vô niệu, hôn mê, tử vong do liệt hô hấp và tim mạch. Quá liều cũng có thể dẫn đến cơn co tử cung kéo dài rất đau đớn.
Biện pháp xử trí quá liều: Cần phải truyền thuốc beta-2-adrenergic để duy trì sự ổn định của hệ tuần hoàn cũng như việc dùng thêm các thuốc giãn mạch nhằm duy trì cơn co tử cung. Đối với co thắt: truyền chậm 10-20 mg diazepam và hỗ trợ hô hấp.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 ống x 1ml.
Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
Các bạn có thể dễ dàng mua Methylergometrine Maleate 0.2mg/1ml tại Trường Anh bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Liên hệ
110,000 đ
1,450,000 đ
Methylergometrine Maleate 0.2mg/1ml - Thuốc cầm máu hiệu quả
1,000,000 đ