Asakoya 100mg Mediplantex
Liên hệ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
130,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Goldoflo 200mg/40ml được sản xuất tại Switzerland. Goldoflo 200mg/40ml điều trị bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả. Goldoflo 200mg/40ml được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch.
Ofloxacin 200 mg.
Dung dịch truyền tĩnh mạch
Thuốc Goldoflo có công dụng điều trị bệnh:
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn Chiamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Các thuốc diệt khuẩn Fiuoroquinolon như Ciprofloxacin, Ofloxacin có thê gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy không nên dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, người mang thai và cho con bú. Thiếu hụt Glueose – 6 – Phosphat – Deshydrogenase.
Cách dùng:
Thuốc sử dụng bằng đường tiêm, truyền.
Liều dùng:
Liều thông thường cho người lớn:
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 400 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn huyết: 200 mg x 2 lần/ ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp: 200 mg/ ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 200 mg x 2 lần/ ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 100 mg x 2 lần/ ngày.
Thời gian truyền Ofloxacin mỗi liều 200 mg không dưới 30 phút. Liều Ofloxacin có thể tăng lên đến 400 mg x 2 lần/ ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay phức tạp.
Người lớn suy chức năng thận:
Nên giảm liều ofloxacin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Độ thanh thải Creatinin > 50 ml/ phút: Liều không thay đổi, cách 12 giờ/ 1 lần.
Độ thanh thải Creatinin 10 – 50 ml/ phút: Liều không đổi, cách 24 giờ/ 1 lần.
Độ thanh thải Creatinin < 10 ml/ phút: Dùng nửa liều, cách 24 giờ/ 1 lần.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc thâm phân phúc mạc: 100 mg x 1 lần/ ngày.
Người suy giảm chức năng gan: Có sự giảm bài tiết của Ofloxacin ở bệnh nhân rối loạn chức gan nặng.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, trừ trường hợp suy giảm chức năng gan, thận.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Điều trị lâu dài: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.
Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác.
Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các thuốc ức chế bơm proton.
Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).
Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng triệu chứng khi điều trị với pantoprazol không ngăn sự tiến triển của khối u dạ dày.
Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng thuốc vì pantoprazol có thể che lấp triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.
Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazol đường uống.
Kém hấp thu cyanocobalamin
Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị hằng ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thường gặp, 4DR > 1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác.
Da: Phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Thần kinh: Ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.
Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 túi dịch 40 ml.
ACS Dobfar info SA.
Các bạn có thể dễ dàng mua Goldoflo 200mg/40ml tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Liên hệ
210,000 đ
60,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
220,000 đ
Liên hệ
Goldoflo 200mg/40ml - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả
130,000 đ