Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Metoclopramide (Thuốc tiêm) - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Metoclopramide (Thuốc tiêm) và danh sách các sản phẩm chứa Metoclopramide (Thuốc tiêm)

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc tiêm Metoclopramide là thuốc dạng lỏng được sử dụng bằng cách tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Khi thuốc tiêm metoclopramide được sử dụng để điều trị liệt dạ dày do bệnh tiểu đường, nó có thể được dùng đến bốn lần một ngày. Khi thuốc tiêm metoclopramide được sử dụng để ngăn ngừa các triệu chứng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu, nó thường được dùng 30 phút trước khi hóa trị, sau đó dùng 2 liều sau mỗi 2 giờ và 3 liều sau mỗi 3 giờ. Thuốc tiêm Metoclopramide cũng thỉnh thoảng được dùng trong quá trình phẫu thuật. Nếu bạn đang tiêm chích metoclopramide tại nhà, hãy tiêm nó vào khoảng cùng một khoảng thời gian mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Sử dụng thuốc tiêm metoclopramide đúng theo chỉ dẫn. Không tiêm nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định của bác sĩ.

Chỉ định

Metoclopramiden (thuốc tiêm) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng gây ra bởi liệt dạ dày ở những người có bệnh tiểu đường. Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, ợ nóng, mất cảm giác ngon miệng, và cảm giác no kéo dài sau bữa ăn. Thuốc tiêm Metoclopramide cũng được sử dụng để ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc có thể xảy ra sau khi phẫu thuật. Thuốc tiêm Metoclopramide đôi khi cũng được dùng để làm rỗng ruột trong quá trình làm một số thủ tục y tế nhất định. Thuốc tiêm Metoclopramide là thuốc prokinetic. Nó hoạt động bằng cách tăng tốc độ chuyển động của thức ăn qua dạ dày và ruột.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho những người bị dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.

Tác dụng phụ

Thuốc tiêm metoclopramide có thể gây ra tác dụng phụ như: buồn ngủ, mệt mỏi quá mức, yếu đuối, đau đầu, hoa mắt, bồn chồn, căng thẳng, lo lắng, khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ, chuyển động chậm hoặc cứng, tiêu chảy, buồn nôn, vú to, mất kinh, giảm khả năng tình dục, đi tiểu thường xuyên, tiểu không tự chủ.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp các triệu chứng sau trong khi dùng thuốc, hãy gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: cứng cơ, nói khó, phiền muộn, có ý nghĩ muốn tự tử, cảm sốt, lú lẫn, nhịp tim không đều, đổ mồ hôi, co giật, phát ban, nổi mề đay, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, miệng, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân, khó thở hoặc nuốt, âm thanh the thé khi thở, gặp vấn đề tầm nhìn

Thuốc tiêm metoclopramide có thể gây ra các tác dụng phụ khác, hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin.

Lưu ý

Trước tiêm thuốc metoclopramide, hãy cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc tiêm metoclopramide hoặc với bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào trong thuốc tiêm metoclopramide. Cho bác sĩ biết về tất cả các thuốc mà bạn đnag sủ dụng, đặc biệt là các thuốc sau: acetaminophen (Tylenol); thuốc kháng histamin; digoxin (Lanoxicaps, Lanoxin); cyclosporine (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE); insulin; ipratropium (Atrovent); levodopa (trong Sinemet, trong Stalevo); thuốc cho bệnh đại tràng kích thích, say tàu xe, bệnh Parkinson, loét, hoặc các vấn đề tiết niệu; monoamine oxidase chất ức chế(MAO) , bao gồm cả isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), và tranylcypromin (PARNATE); thuốc gây mê để giảm đau; thuốc an thần; thuốc ngủ; tetracycline (Bristacycline, Sumycin); thuốc an thần. Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có hoặc đã từng có tắc nghẽn hoặc chảy máu trong dạ dày hoặc ruột của bạn, pheochromocytoma (khối u trên một tuyến nhỏ gần thận); hoặc động kinh. Nói cho bác sĩ của bạn nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh Parkinson; huyết áp cao; lo lắng; ung thư vú; hen suyễn; thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6PD); Thiếu reductase NADH cytochrome B5 hoặc tim, gan, hoặc bệnh thận. Bạn nên biết rằng thuốc tiêm metoclopramide có thể làm cho bạn buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn hoàn toàn tỉnh táo.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho bác sĩ của bạn hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, gọi trung tâm cấp cứu y tế 115 ngay lập tức. Các dấu hiệu của quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ, lú lẫn, hành động mất kiểm soát.

Bảo quản

Bảo quản thuốc đúng theo lời bác sĩ đã dặn. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh xa trẻ em.

Nếu quên uống thuốc

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Tiếp tục chế độ ăn uống của bạn trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Tương tác

Thuốc này có thể tương tác với các thuốc khác. Hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin.