Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Flutamide - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Flutamide và danh sách các sản phẩm chứa Flutamide

Cảnh báo

Thuốc gây tổn thương gan bao gồm nồng độ transaminase huyết thanh, bệnh vàng da, bệnh não gan và tử vong liên quan đến suy gan cấp; gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ đang mang thai; nhiễm độc Methemoglobin, thiếu máu tán huyết, vàng da ứ mật; tổn thương tim nghiêm trọng; suy giảm số lượng tinh trùng.

Hướng dẫn sử dụng

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt: Thường phối hợp với một chất tương tự hormon giải phóng gonadotropin (GnRH) như goserelin, leuprolid. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

  • Ung thư tuyến tiền liệt khu trú hoặc đã lan ra tới túi tinh (giai đoạn B2 và C): Flutamid liều 250mg, ngày 3 lần và chất tương tự GbRH (ví dụ goserelin acetat 3,6mg, loại thuốc giải phóng chậm, 28 ngày cấp một lần vào dưới da bụng), nên bắt đầu dùng cùng một ngày, và điều trị 8 tuần trước khi chiếu tia xạ và tiếp tục trong khi chiếu tia xạ.
  • Ung thư tuyến tiền liệt đã di căn (giai đoạn D2): Flutamid liều 250mg, ngày 3 lần và chất tương tự GnRH (ví dụ leuprorelin 3.75g, loại thuốc giải phóng chậm, 28 ngày tiêm 1 lần dưới da hoặc tiêm bắp) bắt đầu vào cùng 1 ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng.

Theo dõi định kỳ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong huyết thanh để đánh giá đáp ứng của việc điều trị. Nếu bệnh có dấu hiệu tiến triển nặng lên và PSA tăng thì nên ngừng tạm thời flutamid, nhưng vẫn điều trị bằng leuprorelin.

Sau khi cắt bỏ tuyến sinh dục (bằng điều trị thuốc tương tự GnRH hoặc cắt bỏ tinh hoàn) và dùng liệu pháp kháng androgen mà bệnh vẫn tiến triển nặng lên, chứng tỏ khối u không phụ thuộc androgen. Trong trường hợp này có thể chuyển sang điều trị bằng hóa chất.

Chỉ định

Ung thư tuyến tiền liệt khu trú và ung thư tuyền tiền liệt di căn, phối hợp với chất tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các hoạt chất hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, nóng bừng, giảm khả năng hoặc ham muốn tình dục, vú to ở nam giới, buồn ngủ, nhầm lẫn, phiền muộn, lo lắng, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, nước tiểu có màu bất thường. Một số nam giới dùng flutamide đã mắc ung thư vú. Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro của việc dùng thuốc. Flutamide có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi dùng flutamide, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với flutamide hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn hút thuốc, có hoặc đã từng có bất kỳ bệnh di truyền nào về máu như thiếu men G6PD hoặc bệnh hemoglobin M. Không dùng đồ uống có cồn.

Trong trường hợp suy chức năng gan, chỉ nên điều trị lâu dài với Flutamide sau khi cân nhắc cẩn thận hiệu quả và rủi ro. Không nên bắt đầu điều trị với Flutamide nếu giá trị transaminase huyết tương của bệnh nhân tăng quá 2-3 lần giá trị bình thường. Cần theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân suy thận.

Flutamide có thể làm tăng nồng độ testosterone và estradiol huyết tương, giữ nước, vì vậy cần theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị bệnh tim mạch.

Yêu cầu xác định số lượng tinh trùng một cách đều đặn khi điều trị lâu dài ở những bệnh nhân không có bác sĩ theo dõi hoặc cắt bỏ tinh hoàn. Trong suốt quá trình điều trị nên thực hiện các biện pháp tránh thai.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: vú to và nhạy cảm. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

  • Flutamid làm tăng tác dụng (tăng thời gian prothrombin) của warfarin.
  • Rượu làm tăng tai biến đỏ bừng, nóng mặt khi điều trị với flutamid.

Dược lý và cơ thể

Flutamid là hợp chất không steroid, có tác dụng kháng androgen. Về cấu trúc và tác dụng dược lí, flutamid có liên quan với bicalutamid và nilutamid. Flutamid có hoạt tính kháng androgen đơn thuần có tính chọn lọc, không có bất cứ hoạt tính hormon nội tại nào khác. Flutamid có tác dụng kháng androgen do phong bế cạnh tranh với thụ thể androgen của nhân tế bào, ở mô đích như tuyến tiền liệt, túi tinh, vỏ thượng thận. Flutamid phong bế thụ thể androgen trong các tế bào u, làm ngừng phát triển hoặc giảm u do ức chế tổng hợp protein và tổng hợp ADN ở tế bào ung thư phát triển phụ thuộc androgen.

Flutamid được chuyển hóa thành 2 – hydroxyflutamid, là chất chính có tác dụng kháng androgen tác dụng kháng androgen này gấp 1,5 lần flutamid. Flutamid phong bế sự liên kết dihydrotestosteron vào thụ thể androgen và ngăn cản các tế bào đích thu giữ androgen và sau đó làm giảm số lượng thụ thể androgen trong tuyến tiền liệt bằng cách ngăn cản sự chuyển hóa đoạn phức hợp androgen-thụ thể vào nhân tế bào.

Ở người bệnh ung thư tuyến tiền liệt đã cắt bỏ tinh hoàn và dùng flutamid, dehydroepiandrosteron (một tiền chất của testosteron ở vỏ thượng thận) bị chuyển hóa nhanh thành các chất không còn hoạt tính hormon.

Flutamid thường được dùng phối hợp với chất tương tự hormon giải phóng ganadotropin (GmRH: ganadotrophin releasing hormone) như goserelin, leuprorelin, để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Dược động họ

Flutamid hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi dùng 1 giờ. Thuốc phân bố vào các mô có nồng độ cao nhất sau khi uống 6 giờ.

Flutamid chuyển hóa mạnh và nhanh. Đã thấy 6 chất chuyển hóa trong huyết tương. Chất chuyển hóa ban đầu là 2 – hydroxyflutamid có tác dụng kháng androgen mạnh hơn flutamid, và nồng độ đỉnh đạt được 2 giờ sau khi uống flutamid.

Nửa đời của 2 – hydroxyflutamid khoảng 6 giờ ở người trẻ và 8 giờ ở người cao tuổi. Cả flutamid và 2 – hydroxyflutamid đều liên kết với protein huyết tương trên 90%.

Flutamid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu là 2-amino-5-nitro-4-trifluoromethyl-phenol. Chỉ một lượng rất nhỏ được thải trừ qua phân.