Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Fluphenazine - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Fluphenazine và danh sách các sản phẩm chứa Fluphenazine

Cảnh báo

Thuốc có thể gây rối loạn vận động, hội chứng an thần kinh ác tính (NMS).

Hướng dẫn sử dụng

Ðiều trị ban đầu với liều chia nhỏ đến khi xác định được liều điều trị. Dùng thuốc uống, tiêm bắp hoặc dưới da. Thuốc tiêm fluphenazin hydroclorid có thể được dùng để xử trí cấp khi người bệnh kích động mạnh. Dạng decanoat và enanthat tiêm đặc biệt được dùng trong điều trị duy trì cho người bệnh mạn tính, hoặc những người không thể dùng dạng uống hoặc không dung nạp được dạng thuốc uống.

Fluphenazin hydroclorid

Ðiều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm (mania) và các bệnh loạn tâm thần khác:

Liều uống thông thường ban đầu: 2,5 - 10mg/ ngày, chia làm 2 - 3 lần; sau đó liều tăng dần tùy theo đáp ứng cho tới liều tối đa thông thường 20mg/ ngày (10mg/ ngày ở người cao tuổi), tuy đôi khi đã có trường hợp lên tới 40mg. Sau đó liều được giảm dần tới liều duy trì thông thường 1 - 5mg/ ngày.

Ðôi khi bắt đầu điều trị bằng tiêm bắp 1,25mg fluphenazin hydroclorid, liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng. Liều thông thường ban đầu tiêm bắp: 2,5 - 10mg/ ngày, chia làm nhiều lần để tiêm, 6 - 8 giờ/ lần. Thông thường liều tiêm cần thiết xấp xỉ 1/3 đến 1/2 liều uống. Liều tiêm bắp vượt quá 10mg/ ngày phải được dùng thận trọng. Sau khi đã kiểm soát được các triệu chứng ở người bệnh, phải thay liệu pháp tiêm bằng thuốc uống, 1 lần/ ngày.

Liều thông thường ở người cao tuổi: Liều uống ban đầu thông thường ở người cao tuổi: 1 - 2,5 mg/ ngày.

Liều trẻ em: Không khuyến cáo.

Ðiều trị bổ trợ ngắn ngày chứng lo âu nặng, kích động, hành vi nguy hiểm:

Uống 1mg x 2 lần/ ngày, có thể tăng lên tới 2mg x 2 lần/ ngày.

Fluphenazin ester (decanoat, enanthat)

Tiêm bắp sâu, chủ yếu để điều trị duy trì tâm thần phân liệt hoặc các bệnh loạn tâm thần mạn tính khác.

Liều ban đầu 12,5mg (6,25mg ở người cao tuổi) để đánh giá tác dụng ngoại tháp. Sau đó 1 liều 25mg có thể dùng cách 2 tuần/ lần, điều chỉnh liều và khoảng cách tiêm tùy theo đáp ứng của người bệnh; liều cần thiết có thể nằm trong phạm vi từ 12,5 - 100mg và khoảng cách cần thiết có thể nằm trong phạm vi từ 2 tuần đến 5 - 6 tuần. Nếu liều lớn hơn 50mg được coi là cần thiết, liều gia tăng phải thận trọng từng bước 12,5mg. Một số người bệnh có thể duy trì thỏa đáng với liều 5 - 10mg.

Công thức chính xác để chuyển đổi liệu pháp từ fluphenazin hydroclorid sang fluphenazin ester chưa được xác định. Tuy vậy, các số liệu từ nghiên cứu trên người bệnh bằng fluphenazin hydroclorid uống với liều 5 - 60mg/ ngày của nhiều trung tâm đã có kiểm tra, chứng tỏ 12,5mg fluphenazin decanoat 3 tuần/ lần xấp xỉ tương đương với 10mg fluphenazin hydroclorid/ ngày.

Liều dùng cho trẻ em: Không khuyến cáo.

Khi tiêm thuốc, cần dùng kim (ít nhất số 21) và bơm tiêm khô, vì nếu ướt sẽ gây vẩn thuốc.

Chỉ định

Loạn thần cấp và mạn tính, bao gồm cả tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm, rối loạn nhân cách Paranoia và loạn thần thực thể.

Chống chỉ định

Tình trạng hôn mê; vữa xơ động mạch não rõ rệt; u tế bào ưa crom; suy gan, suy thận, suy tim nặng; trầm cảm nặng; rối loạn tạo máu; tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tình trạng không dung nạp thuốc, đặc biệt nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng. Ðã biết hoặc nghi ngờ có tổn thương dưới vỏ não. Ngộ độc rượu, thuốc phiện hoặc barbiturat cấp. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Không dùng thuốc cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Đau dạ dày, buồn ngủ, yếu hoặc mệt mỏi, phấn khích hoặc lo âu, mất ngủ, có cơn ác mộng, khô miệng, da nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, thay đổi sự thèm ăn và cân nặng, táo bón, tiểu khó, đi tiểu thường xuyên, mờ mắt, thay đổi ham muốn hay khả năng tình dục, mồ hôi quá nhiều, co thắt cơ bắp, hàm, cổ, nói chậm hoặc khó khăn, đi bộ kéo lê, run liên tục hoặc không có khả năng ngồi yên, sốt, ớn lạnh, đau họng hoặc các triệu chứng giống cúm, khó thở hoặc khó nuốt, phát ban da nặng, vàng da hoặc mắt, nhịp tim không đều. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi dùng fluphenazine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với fluphenazine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, tiểu khó, co giật, cường tuyến giáp, bệnh gan, thận hoặc bệnh tim. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng fluphenazine.Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Tránh dùng các chế phẩm có rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác trong khi điều trị.

  • Phụ nữ có thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định, cần cân nhắc lợi ích và nguy hại khi dùng thuốc này cho người mang thai.
  • Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc với người mẹ.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tương tác

Fluphenazin có thể:

Làm tăng ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê, gây ngủ, an thần hoặc thuốc giảm đau mạnh.

Ðối kháng tác dụng của adrenalin và các thuốc giống giao cảm khác và đảo ngược tác dụng hạ huyết áp của các chất chẹn giao cảm như guanethidin và clonidin.

Làm giảm tác dụng chống Parkinson của L - dopa, tác dụng của thuốc chống co giật, tác dụng của thuốc chữa đái tháo đường và sự chuyển hóa của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu và các thuốc chống trầm cảm.

Fluphenazin có thể làm tăng tác dụng suy tim của quinidin, tăng hấp thu corticoid, digoxin và các thuốc ức chế thần kinh cơ.