Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Ethinyl Estradiol và Norelgestromin (miếng dán) - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Ethinyl Estradiol và Norelgestromin (miếng dán) và danh sách các sản phẩm chứa Ethinyl Estradiol và Norelgestromin (miếng dán)

Cảnh báo

Hút thuốc lá trong khi sử dụng miếng dán này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim hoặc đột quỵ. Nguy cơ bệnh tim tăng theo độ tuổi (đặc biệt là ở phụ nữ trên 35) và với hút thuốc thường xuyên (15 điếu thuốc một ngày).

Hướng dẫn sử dụng

Dùng miếng dán tránh thai theo chu kỳ kinh nguyệt. Một ngày sau hết kinh, dán miếng dán lên da và để nguyên trong 1 tuần. Vào ngày đó của tuần kế tiếp, bạn bóc miếng dán cũ ra và dán một miếng mới. Miếng dán mới có thể dán ở chỗ khác trên cơ thể. Trong tuần thứ 4 không dán miếng dán mới và kinh nguyệt xảy ra. Tuần tiếp theo bạn lặp lại quy trình.

Lần đầu tiên dùng miếng dán bạn phải dùng thêm một biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày để phòng ngừa mang thai. Nếu các miếng dán kế tiếp được dán và bỏ đúng lúc, không cần dùng thêm các phương pháp tránh thai khác.

Có thể tắm, tập luyện và bơi trong khi dán miếng dán. Không bóc hoặc thay đổi vị trí miếng dán khi đã dán vào da, vì có thể làm cho miếng dán dễ rơi. Không dùng băng dính để giữ miếng dán, và không cắt hoặc sửa lại miếng dán bằng bất cứ cách nào. Làm như vậy có thể thay đổi lượng hormon phân phối vào cơ thể.

Rất hiếm khi miếng dán có thể bị bong và rơi ra. Điều này thường xảy ra do miếng dán được dán không đúng. Nếu miếng dán được dán lại trong 24 giờ, hiệu quả tránh thai của miếng dán vẫn còn nguyên. Tuy nhiên, nếu đã quá 24 giờ, nên dùng thêm một biện pháp tránh thai khác cho đến khi miếng dán đã ở nguyên chỗ trong 7 ngày.

Chỉ định

Miếng dán ethinyl estradiol và norelgestromin được sử dụng để tránh thai.

Miếng dán ngừa thai bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và bằng cách thay đổi chất nhầy cổ tử cung và nội mạc tử cung. Miếng dán này là một phương pháp rất hiệu quả để tránh thai nhưng nó không ngăn chặn sự lây lan của vi rút HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với phụ nữ mang thai và cho con bú, quá mẫn với các thành phần của thuốc

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: kích ứng, mẩn đỏ, phát ban tại nơi dùng miếng dán; đau vú, vú to hoặc chảy dịch; buồn nôn; nôn; đau bụng hoặc đầy hơi; tăng cân hoặc giảm cân; thay đổi trong sự thèm ăn; cá vùng da đổi màu nâu hoặc đen; nổi mụn; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; rụng tóc; chảy máu giữa các kỳ kinh nguyệt; thay đổi trong lượng máu kinh nguyệt; kinh nguyệt đau đớn hoặc bị mất kinh; ngứa hoặc bị dị ứng âm đạo; khí hư trắng đục; khó khăn khi đeo kính áp tròng

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhức đầu dữ dội đột ngột hoặc nôn mửa; nói năng khó khăn; chóng mặt hoặc muốn ngất; điểm yếu hoặc tê tay hoặc chân; đột ngột mất một phần hoặc hoàn toàn tầm nhìn; nhìn đôi; mắt phồng lên; đau ngực; tức ngực; ho ra máu; khó thở; đau bắp chân; đau dạ dày nghiêm trọng; vấn đề về giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, và các dấu hiệu của bệnh trầm cảm; vàng da hoặc mắt; chảy máu bất thường; ăn mất ngon; mệt mỏi cùng cực, yếu kém, hoặc thiếu năng lượng; cảm sốt; nước tiểu có màu sẫm; phân nhạt màu; phát ban

Lưu ý

Trước khi dùng miếng dán Ethinyl Estradiol và Norelgestromin, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết:

  • Nếu bạn bị dị ứng với estrogen, progestin, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược.
  • Bệnh sử của bạn.

Không sử dụng bất kỳ loại hình nào khác của ngừa thai nội tiết tố trong khi bạn đang sử dụng miếng dán tránh thai.

Không đeo kính áp tròng trong khi bạn đang sử dụng miếng dán tránh thai.

Miếng dán tránh thai này có thể khiến vùng da tại chỗ áp dụng trở nên tối màu, nhất là khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Hãy tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng, và mặc quần áo bảo hộ khi ra ngoài.

Thời kỳ mang thai: Không được sử dụng trong thai kỳ. Nếu bạn đang có thai hoặc nghĩ rằng bạn có thể mang thai, hãy nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Thời kỳ cho con bú: dược chất trong thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Nếu miếng dán được dán lại trong 24 giờ, hiệu quả tránh thai của miếng dán vẫn còn nguyên. Tuy nhiên, nếu đã quá 24 giờ, nên dùng thêm một biện pháp tránh thai khác cho đến khi miếng dán đã ở nguyên chỗ trong 7 ngày.

Chế độ ăn uống

Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.

Tương tác

Miếng dán tránh thai này không nên được sử dụng với các loại thuốc sau đây vì tương tác rất nghiêm trọng có thể xảy ra: chất ức chế aromatase (ví dụ, anastrazole, exemestane), sodium sulfate tetradecyl, troleandomycin .

Một vài loại thuốc có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của miếng dán: thuốc kháng sinh (ví dụ, cephalosporin, chloramphenicol, macrolides như erythromycin, penicilin, sulfas), aprepitant, bexarotene, bosentan, dapsone, griseofulvin, thuốc ức chế protease HIV nhất định (ví dụ, amprenavir, nelfinavir, ritonavir), modafinil, nevirapine , rifamycins (ví dụ, rifampin), thuốc chống động kinh (ví dụ, các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, lamotrigine, topiramate). Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết liệu bạn có nên sử dụng thêm các phương pháp ngừa thai khác.

Trước khi dùng miếng dán, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược, đặc biệt là: acetaminophen, acid ascorbic (vitamin C), aspirin, atorvastatin, thuốc kháng nấm nhóm azole (ví dụ, itraconazole, ketoconazole), benzodiazepines nhất định (ví dụ, diazepam, lorazepam, temazepam), acid clofibric, corticosteroid (ví dụ, prednisolone), cyclosporine, metoprolol, morphine , phenylbutazone, raloxifene, tamoxifen, theophylline, thuốc cho tuyến giáp thấp (suy giáp)