Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Daunorubicin (Daunomycin) - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Daunorubicin (Daunomycin) và danh sách các sản phẩm chứa Daunorubicin (Daunomycin)

Mục lục [-]

    Loại thuốc:

    Chống ung thư/Kháng sinh loại anthracyclin glycosid

    Dạng thuốc và Hàm lượng:

    • Bột pha tiêm: 20 mg (dùng daunorubicin hydroclorid nhưng tính hàm lượng theo daunorubicin base).
    • Dịch đậm đặc ở dạng vi hạt lipid để pha loãng truyền tĩnh mạch, chứa một dung dịch nước của daunorubicin citrat trong các túi lipid (vi hạt lipid): Lọ chứa 50 mg, tính theo daunorubicin base, ở nồng độ 2 mg/ml (tên thương mại: Daunoxome).

    Dược lý và Cơ chế tác dụng:

    Daunorubicin là một anthracyclin glycosid, thuộc loại kháng sinh nhưng không dùng như một thuốc kháng khuẩn. Daunorubicin có tác dụng mạnh nhất đến pha S trong chu trình phân chia tế bào nhưng không đặc hiệu theo pha. Cơ chế chống ung thư của thuốc là gắn kết với DNA xen vào giữa các cặp base và ức chế tổng hợp DNA và RNA, làm rối loạn mẫu sao chép và ngăn cản phiên bản. Do đó, tác dụng chống ung thư tối đa được thực hiện ở pha tổng hợp DNA (pha S) của chu trình phân bào. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kháng khuẩn và ức chế miễn dịch.

    Dược động học

    Thuốc được phân bố nhanh vào trong cơ thể, đặc biệt là thận, lách, gan, và tim ở dưới dạng chưa biến đổi và dạng chuyển hóa, nhưng thuốc không qua được hàng rào máu - não.

    Chuyển hóa sinh học ở gan, xảy ra nhanh (trong vòng một giờ), tạo thành một chất chuyển hóa chủ yếu là daunorubicinol có hoạt tính chống ung thư.

    Nửa đời phân bố: 45 phút.

    Nửa đời thải trừ: Của daunorubicin: 18,5 giờ, của các chất chuyển hóa: 55 giờ, của daunorubicinol: 26,7 giờ. Do vậy, tồn tại lâu trong máu.

    Thải trừ: Kéo dài, 25% thải trừ ở dạng hoạt tính qua nước tiểu, khoảng 40% được thải trừ qua mật.

    Chỉ định:

    Daunorubicin được chỉ định trong điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tủy và thể lymphô