Sản phẩm đang đươc cập nhật...

Aripiprazole - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Aripiprazole và danh sách các sản phẩm chứa Aripiprazole

Cảnh báo

Aripiprazole làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ điều trị bằng thuốc chống loạn thần, gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề về mạch máu não (ví dụ, đột quỵ, cơn thiếu máu thoáng qua), bao gồm cả trường hợp tử vong; làm tăng suy nghĩ và hành vitự tửở người bệnh; hội chứng an thần kinh ác tính (NMS)có thể gây tử vong; rối loạn vận động muộncó thể dẫn đến tử vong; thay đổi chuyển hoá, bao gồm tăng đường huyết / đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng trọng lượng cơ thể; hạ huyết áp thếđứng; tăng nguy cơ mắc ung thư.

Hướng dẫn sử dụng

Tâm thần phân liệt

Người lớn: Liều khuyến cáo là 10 hoặc 15mg/ ngày, 1 lần/ ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn. Không nên tăng liều trước 2 tuần.

Trẻ vị thành niên: Liều khuyến cáo là 10mg/ ngày. Liều khởi đầu là 2mg/ ngày, tăng liều lên 5mg sau 2 ngày và đến liều mục tiêu 10mg sau 2 ngày nữa.

Rối loạn lưỡng cực

Cơn hưng cảm cấp và cơn hỗn hợp

Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn là 15mg, 1 lần/ ngày đơn trị liệu và 10-15mg, 1 lần/ ngày dùng phối hợp với Lithium hoặc Valproate. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều mục tiêu là 15mg/ ngày, đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với Lithium hoặc Valproate. Liều có thể tăng đến 30mg/ ngày dựa trên đáp ứng lâm sàng. Tính an toàn của liều trên 30mg/ ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.

Nhi khoa: Liều khởi đầu khuyến cáo ở bệnh nhân nhi (10-17 tuổi) đơn trị liệu là 2mg/ ngày, với chuẩn độ đến 5mg/ ngày sau 2 ngày và liều mục tiêu 10mg/ ngày sau 2 ngày tiếp theo. Liều dùng phối hợp với Lithium hoặc Valproate giống liều đơn trị liệu. Nếu cần, tăng liều lên ở nấc 5mg. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

Điều trị bổ trợ chứng rối loạn trầm cảm nặng

Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2-5mg/ ngày. Liều nên được tăng đến 5mg/ ngày. Dải liều khuyến cáo là 2-15mg/ ngày.

Chứng cáu kỉnh, kích động do rối loạn tự kỷ ở trẻ em

Bệnh nhân nhi (6-17 tuổi): Liều khuyến cáo là 5-15mg/ ngày. Liều nên được khởi đầu ở mức 2mg/ ngày. Liều phải được tăng đến 5mg/ ngày, có thể tăng đến 10-15mg/ ngày nếu cần thiết. Bệnh nhân cần được định kỳ đánh giá lại tình trạng bệnh để xác định liều duy trì cần thiết.

Rối loạn Tourette

Bệnh nhân nhi (6-18 tuổi): Liều khuyến cáo là 5-20mg/ ngày.

Bệnh nhân cân nặng dưới 50kg: Liều nên được bắt đầu ở mức 2mg/ ngày và đạt tới liều mục tiêu 5mg/ ngày sau 2 ngày. Liều có thể tăng lên 10mg/ ngày. Chỉ điều chỉnh liều sau ít nhất 1 tuần.

Bệnh nhân nặng từ 50kg trở lên, liều nên được bắt đầu ở mức 2mg/ ngày trong 2 ngày, sau đó tăng đến 5mg/ ngày trong 5 ngày và đạt tới liều mục tiêu 10mg/ ngày vào ngày thứ 8. Liều có thể tăng đến 20mg/ ngày. Điều chỉnh liều nên ở các nấc 5mg sau ít nhất 1 tuần. Bệnh nhân cần được định kỳđánh giá lại tình trạngbệnh để xác định liều duy trì cần thiết.

Kích động do tâm thần phân liệt hoặc do cơn hưng cảm lưỡng cực

Người lớn: Dùng Aripiprazole tiêm bắp. Liều khuyến cáo là 9,75mg. Dải liều khuyến cáo là 5,25-15mg. Liều thấp hơn 5,25mg có thể được xem xét khi các yếu tố lâm sàng đảm bảo. Nếu tình trạng kích động không thuyên giảm, liều thứ hai trong ngày có thể được áp dụng, tổng liều có thể lên tới 30mg/ ngày. Nếu được chỉ định điều trị liên tục, nên thay thế thuốc tiêm Aripiprazole bằng thuốc uống ở liều 10-30mg/ ngày càng sớm càng tốt

Điều chỉnh liều lượng được khuyến cáo ở những bệnh nhân thiếu men CYP2D6 và bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế/ cảm ứng CYP3A4 hoặc thuốc ức chế CYP2D6.

Chỉ định

  • Điều trị các triệu chứng của các bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực (hưng trầm cảm). Aripiprazole cũng được sử dụng cùng với các thuốc khác để điều trị rối loạn trầm cảm ở người lớn.
  • Abilify cũng được sử dụng để điều trị triệu chứng thay đổi tâm trạng, cơn giận dữ nóng nảy và triệu chứng cáu kỉnh, kích động do rối loạn tự kỷ ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
  • Abilify cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với Aripiprazole.

Tác dụng phụ

Đau đầu, căng thẳng, buồn ngủ, hoa mắt, ợ nóng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, tăng cân, tăng sự thèm ăn, tăng tiết nước bọt, đau, đặc biệt là ở cánh tay, chân hoặc khớp, co giật, nhịp tim chậm, nhanh hoặc không đều, tức ngực, thay đổi tầm nhìn, cơ thể hoặc khuôn mặt chuyển động bất thường, không kiểm soát được, sốt cao, cứng cơ bắp, nhầm lẫn, ra mồ hôi, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc khó nuốt, cứng các cơ ở cổ, nghẹt cổ họng. Aripiprazole có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi dùng Aripiprazole, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Aripiprazole, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Aripiprazole và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn sử dụng hoặc đã từng sử dụng ma túy hoặc lạm dụng thuốc theo toa, có hoặc đã từng có bệnh tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim bất thường, huyết áp cao hay thấp, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, co giật, bạch cầu thấp, các vấn đề gây khó nuốt, bạn hay bất cứ ai trong gia đình có hay đã từng có bệnh tiểu đường. Nói với bác sĩ nếu bạn đã từng phải dừng thuốc cho bệnh tâm thần do tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Aripiprazole. Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Thuốc có thể làm tăng đường huyết, gây nguy cơ nhiễm toan xeton, đe dọa tới tính mạng nếu không được điều trị ở giai đoạn sớm. Tránh các hoạt động mạnh hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao.

  • Phụ nữ có thai: Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm Aripiprazole) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ mắc các triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc cai thuốc bao gồm kích động, tăng/ giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn tiêu hóa. Chỉ dùng Aripiprazole cho người mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Bà mẹ cho con bú: Aripiprazole hiện diện trong sữa mẹ. Do nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ dùng Aripiprazole, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, yếu ớt, giãn đồng tử, buồn nôn, nôn, thay đổi nhịp tim, không kiểm soát được chuyển động cơ thể, nhầm lẫn, co giật, mất ý thức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Không uống nước ép bưởi khi dùng thuốc này. Uống nhiều nước mỗi ngày.

Tương tác

Các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ, itraconazole, clarithromycin) hoặc thuốc ức chế CYP2D6 mạnh (ví dụ, quinidine, fluoxetine, paroxetine): Sử dụng đồng thời Aripiprazole các chất này làm tăng tiếp xúc của Aripiprazole, cần xem xét giảm liều Aripiprazole.

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ, carbamazepin, rifampin): Sử dụng đồng thời Aripiprazole và Carbamazepine làm giảm tiếp xúc của Aripiprazole, cần xem xét tăng liều Aripiprazole.

Thuốc hạ huyết áp: Do đối kháng với alpha adrenergic, Aripiprazole có tiềm năng tăng cường hiệu lực của các thuốc hạ áp nhất định. Cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Benzodiazepines (ví dụ, lorazepam): Aripiprazole làm tăng tác dụng an thần, hạ huyết áp thế đứng của Lorazepam. Cần theo dõi tác dụng an thần và hạ huyết áp của Lorazepam để điều chỉnh liều cho phù hợp.